vanban.org

Quyết định 1186/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/11/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ngọc C thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận số 47/2014, quyển số 01/2014 đăng ký ngày 04/7/2014 tại Ủy ban nhân dân phường H, Quận I, Tp.HCM). Về con chung: Giao người con chung tên Trần Hoàng Thùy L, sinh ngày 15/9/2014 cho chị Hoàng Thị Ngọc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đình T và bà Hoàng Thị Ngọc C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1186/2018/QĐST-HNGĐQuận 8, ngày 28 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 975/2018/TLST- HNST ngày 05 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Đình T, sinh năm 1986

Thường trú: Đường A, Phường B, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: Đường E, Phường F, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Chị Hoàng Thị Ngọc C, sinh năm 1987

Thường trú: Đường E, Phường F, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 11 năm 2018, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ngọc C tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2014, có đăng kí kết hôn theo Giấy chứng nhận số 47/2014, quyển số 01/2014 đăng ký ngày 04/7/2014 tại Ủy ban nhân dân phường H, Quận I, Tp.HCM. Trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống, hai bên không thông cảm và chia sẻ được cho nhau, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Do đó, anh, chị gửi đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Có một người con chung tên Trần Hoàng Thùy L, sinh ngày 15/9/2014, hai bên thỏa thuận giao cho chị Hoàng Thị Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Đình T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)

Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng; bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 05/12/2018 cho đến khi trẻ thành niên. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về tài sản chung: Anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ngọc C cùng xác định hai bên có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ngọc C cùng xác định hai bên không có thiếu nợ chung của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Hoàng Thị Ngọc C tự nguyện chịu.

Xét anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ngọc C thực sự tự nguyện ly hôn, Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có. Sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu của các đương sự. Về lệ phí, chị Hoàng Thị Ngọc C tự nguyện chịu nên ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ngọc C thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận số 47/2014, quyển số 01/2014 đăng ký ngày 04/7/2014 tại Ủy ban nhân dân phường H, Quận I, Tp.HCM).

- Về con chung: Giao người con chung tên Trần Hoàng Thùy L, sinh ngày 15/9/2014 cho chị Hoàng Thị Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Đình T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng; bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 05/12/2018 cho đến khi trẻ thành niên. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện việc cấp dưỡng theo thỏa thuận nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung: Anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ngọc C cùng xác định hai bên có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ngọc C cùng xác định hai bên không có thiếu nợ chung của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ngọc C mỗi người chịu 150.000 đồng, chị Hoàng Thị Ngọc C tự nguyện nộp thay cho anh Trần Đình T. Được trừ vào số tiền tạm ứng chị Hoàng Thị Ngọc C đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0018457 ngày 05/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh Trần Đình T và chị Hoàng Thị Ngọc C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ