vanban.org

Quyết định 1185/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị B và ông Nguyễn Trọng T thuận tình ly hôn. (Giấy đăng ký kết hôn số 57 ngày 01/6/2017 tại Ủy ban nhân dân Phường I, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực pháp luật). Về con chung: Giao 01 (một) con chung tên Nguyễn Lưu Gia H, sinh ngày 13/10/2021 cho ông Nguyễn T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1185/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ các Điều 397, 212, 213 và Điều 468 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 739/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lưu Thị B, sinh năm 1993; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Ấp K, xã N, tỉnh Cà Mau.

- Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1983; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: 1 đường P, tổ C, Khu phố E, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Lưu Thị B và ông Nguyễn Trọng T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận tại Ủy ban nhân dân Phường I, quận G (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy đăng ký kết hôn số 57 ngày 01/6/2017. [2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 25/9/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/10/2025, bà Lưu Thị B và ông Nguyễn Trọng T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Nguyễn Lưu Gia H, sinh ngày 13/10/2017. Giao cho ông Nguyễn Trọng T trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Lưu Gia H. Về cấp dưỡng cho con: Bà B và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Bà Lưu Thị B và ông Nguyễn Trọng T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy bà Lưu Thị B và ông Nguyễn Trọng T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị B và ông Nguyễn Trọng T thuận tình ly hôn. (Giấy đăng ký kết hôn số 57 ngày 01/6/2017 tại Ủy ban nhân dân Phường I, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Giao 01 (một) con chung tên Nguyễn Lưu Gia H, sinh ngày 13/10/2021 cho ông Nguyễn Trọng T trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng cho con: Tòa án nhân dân khu vực 7 – Thành phố Hồ chí Minh không giải quyết. Bà Lưu Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với bà B. Trên cơ sở vì lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con

- Về tài sản chung: Tòa án không giải quyết. 2. Về lệ phí Hôn nhân sơ thẩm: 300.000 đồng, bà Lưu Thị B và ông Nguyễn Trọng T phải nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0024511 ngày 09/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, người yêu cầu đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ