- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T; sinh năm: 1975; Địa chỉ: Số 291/11A đường Đường C, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1184/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 21 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 969/2022/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T; sinh năm: 1975; Địa chỉ: Số 291/11A đường Đường C, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Lê Thị Mỹ Hạnh; sinh năm: 1979; Địa chỉ: Số 291/11A đường Đường C, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T; sinh năm: 1975; Địa chỉ: Số 291/11A đường Đường C, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Lê Thị Mỹ Hạnh; sinh năm: 1979; Địa chỉ: Số 291/11A đường Đường C, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị Mỹ Hạnh thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 40 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12 tháng 4 năm 2008). 2.2.Về con chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị Mỹ Hạnh có một con tên là Nguyễn Lê T Tài, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2004, hiện đã thành niên và có khả năng lao động nên để Nguyễn Lê T Tài tự quyết định. 2.3.Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về nợ chung: Khai không có. 2.5.Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do Ông Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà ông Nguyễn Thanh T đã nộp theo Biên lai thu số 0032133 ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Thanh T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (để xóa sổ bộ); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Trần Văn Long |