vanban.org

Quyết định 1184/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của Đặng Quốc Việt D, bà Nguyễn Thị Trúc L. Về con chung: Giao cháu Đặng Phương T, sinh ngày 11/8/2017 cho bà Nguyễn Thị Trúc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Đặng Quốc Việt D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Trúc L - Ông Đặng Quốc Việt D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 1184/2020/QĐST-HNGĐ
Biên Hòa, ngày 25 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1799/2020/TLST-VHNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Số 124, khu 4, ấp A, xã A, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

2. Ông Đặng Quốc Việt D, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Số 17, tổ 20A, khu phố A, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Ngày 03 tháng 6 năm 2020, ông Đặng Quốc Việt D, bà Nguyễn Thị Trúc L cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung”. Quá trình vận động hòa giải, ông D và bà L thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 17 tháng 8 năm 2020. Ông D cư trú tại phường Long Bình Tân thuộc thành phố Biên Hòa, đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; Do đó, đơn yêu cầu của ông D, bà L được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung đơn yêu cầu:

Ông Đặng Quốc Việt D, bà Nguyễn Thị Trúc L chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 61/2017 ngày 01/7/2017. Ông D, bà L xác định có một con chung là cháu Đặng Phương T, sinh ngày 11/8/2017. Ly hôn, ông D và bà L thỏa thuận sẽ giao cháu T cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, ông D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Về tài sản chung, nợ chung: Ông D, bà L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình chung sống, ông D và bà L thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Ông D, bà L xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.

Xét thấy, ông D và bà L thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của ông D, bà L đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của ông D và bà L.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của Đặng Quốc Việt D, bà Nguyễn Thị Trúc L.

- Về con chung: Giao cháu Đặng Phương T, sinh ngày 11/8/2017 cho bà Nguyễn Thị Trúc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Đặng Quốc Việt D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) kể từ tháng 9/2020 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, ông D vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Ông D có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở ông D thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông D, bà L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Trúc L, ông Đặng Quốc Việt D mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mơi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu lệ phí số 0009907 ngày 23/7/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa. Bà L, ông D đã nộp đủ lệ phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ