vanban.org

Quyết định 1182/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Phương T và bà Trần Thị Thu A. Ông Nguyễn Phương T và bà Trần Thị Thu A đăng ký kết hôn ngày 13/01/1997 tại Ủy ban nhân dân Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 94, quyển số 01/1997.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phương T và bà Trần Thị Thu A thuận tình ly hôn. Về con chung: Có hai con chung là Nguyễn Phúc C – sinh ngày 26/4/1998 đã trưởng thành và Nguyễn Hoàng Kim V – sinh ngày 03/5/2007. Ông bà thỏa thuận giao cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Hoàng Kim V, ông T cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phương T - Trần Thị Thu A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Phương T và bà Trần Thị Thu A. Ông Nguyễn Phương T và bà Trần Thị Thu A đăng ký kết hôn ngày 13/01/1997 tại Ủy ban nhân dân Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 94, quyển số 01/1997.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1182/2018/QĐST – HNGĐBình Thạnh, ngày 28 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0930/2018/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018 giữa: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Phương T – sinh năm: 1977. Địa chỉ: Đường N, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Trần Thị Thu A – sinh năm: 1976 Địa chỉ: Đường N, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Phương T và bà Trần Thị Thu A. Ông Nguyễn Phương T và bà Trần Thị Thu A đăng ký kết hôn ngày 13/01/1997 tại Ủy ban nhân dân Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 94, quyển số 01/1997. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phương T và bà Trần Thị Thu A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có hai con chung là Nguyễn Phúc C – sinh ngày 26/4/1998 đã trưởng thành và Nguyễn Hoàng Kim V – sinh ngày 03/5/2007. Ông bà thỏa thuận giao cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Hoàng Kim V, ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 05/7/2018 cho đến lúc con trưởng thành. Ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức tiền cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bà A có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T không thực hiện việc cấp dưỡng thì hàng tháng ông T còn phải chịu tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm về giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Phương T và bà Trần Thị Thu A phải nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004608 ngày 24/5/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thạnh. Ông T, bà A đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ