- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1180/2026/QĐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, các Điều 212, 213, 361, 370, 371 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số: 1021/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Phạm Thị K, sinh ngày 28/02/2001
Nơi thường trú: Thôn D, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh.
Nơi cư trú: Thôn H, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
2/ Ông Nguyễn Đình T, sinh ngày 11/11/1997
Nơi thường trú: Thôn D, xã G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh (nay là xã Đ, tỉnh Bắc Ninh)
Nơi cư trú: Số 132, Liên ấp 6-2, Ấp 22, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Số 132, Liên ấp 6-2, Ấp 22, xã V, Thành phố Hồ Chí Minh).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Đình T và bà Phạm Thị K cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và một trong các đương sự đang cư trú tại xã Vĩnh Lộc, Thành phố Hồ Chí Minh nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Về yêu cầu của đương sự:
- Xét về quan hệ hôn nhân:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15/6/2026, các đương sự thống nhất trình bày:
Các đương sự tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vào ngày 27/01/2023.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến nay thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do có mâu thuẫn trong cuộc sống và công việc, tính cách hai người không thể hòa hợp, mâu thuẫn không thể hàn gắn được.
Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nếu tiếp tục sống chung cũng không hạnh phúc. Vì vậy, các đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2023 do Ủy ban nhân dân xã G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh (nay là xã Đ, tỉnh Bắc Ninh) cấp ngày 27/01/2023 thì có đủ cơ sở để xác định các đương sự là vợ chồng hợp pháp.
Do tình trạng mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho các đương sự ly hôn.
- Xét về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Đình T và bà Phạm Thị K xác nhận không có con chung.
- Xét về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Xét về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về việc tự nguyện cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình T và bà Phạm Thị K thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2023 do Ủy ban nhân dân xã G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh (nay là xã Đ, tỉnh Bắc Ninh) cấp ngày 27/01/2023 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Đình T và bà Phạm Thị K không có con chung.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đình T và Bà Phạm Thị K chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0032620 ngày 26/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đầy đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 10 - TP.HCM; - THADS TP.HCM; - UBND xã Đ, tỉnh Bắc Ninh; - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Văn Dựa |