vanban.org

Quyết định 1180/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T Địa chỉ: Đường L, Phường X, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP T khởi kiện Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1180/2019/QĐST- KDTMBình Thạnh, ngày 19 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 969/2019/TLST – KDTM ngày 04 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm các điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T

Địa chỉ: Đường L, Phường X, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Anh Lê Tự N, sinh năm 1988

Giấy ủy quyền số 176/2019/GUQ-TPB.LC ngày 23/4/2019.

Bị đơn: Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ S

Địa chỉ: Đường D, Phường Y, quận B, TPHCM.

Đại diện theo pháp luật: Anh Đinh Đào Ngọc V, sinh năm 1990.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP T và Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ S đã thỏa thuận được việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án như sau:

Bị đơn, Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ S xác nhận có vay Ngân hàng TMCP T theo Hợp đồng cho vay kiêm khế ước thế chấp xe ô tô số 400/2018/HĐTD/TTKD BTH/01 ngày 06/11/2018 và đồng ý chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Bị đơn xác nhận còn nợ và đồng ý thanh toán số nợ 1.119.604.867đ phát sinh từ hợp đồng vay nêu trên. Cụ thể như sau:

- Nợ gốc: 1.069.863.014đ;

- Lãi trong hạn: 45.559.810đ;

- Lãi quá hạn: 4.182.043đ (Tạm tính tới ngày 11/7/2019).

Kể từ ngày 12/7/2019 bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Thời hạn thanh toán toàn bộ khoản nợ: Chậm nhất ngày 12/8/2019.

Trong trường hợp quá thời hạn nêu trên, nếu bị đơn không thanh toán hoặc không thanh toán hết nợ thì nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản đảm bảo là 01 xe ô tô con hiệu Mercedes – Benz màu đen, số khung: 4CX5HV004506, số máy 492031193861, biển kiểm soát: 51G-716.66, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 412849 do Phòng Cảnh sát Giao thông Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/11/2018 cho Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ S, đã được đăng ký giao dịch bảo đảm số: 2021887176 lúc 09 giờ 12 phút ngày 06/11/2018 tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh.

Về án phí:

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành là: 22.794.073đ do Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ S tự nguyện chịu. Nộp tại Chi cục Thi hành án quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ngân hàng TMCP T được nhận lại 22.375.000 (Hai mươi hai triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2018/0020986 ngày 03/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ