vanban.org

Quyết định 118 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN TRAØ OÂN
TÆNH VÓNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 118/2018/QÑST-HNGÑ

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN

VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ĐÖÔNG SÖÏ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 168/2018/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng X, sinh năm 1996 Địa chỉ cư trú: ấp G, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc N, sinh năm 1996 Địa chỉ cư trú: ấp V, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018

XEÙT THAÁY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành ngày 23 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYEÁT ÑÒNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng X và anh Nguyễn Quốc N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng X và anh Nguyễn Quốc N xác định không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng X và anh Nguyễn Quốc N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng X nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị X đã nộp theo biên lai thu số 0014562 ngày 23/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả chị X. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ