- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Hà Chung C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2026/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 214/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh N, sinh ngày 15/7/1988; Số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố N, phường Â, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Anh Hà Chung C, sinh ngày 09/8/1985; Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường Â, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Hà Chung C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nuôi con: Giao cho chị Nguyễn Thị Minh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hà Minh T, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2017 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Giao cho anh Hà Chung C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hà Chung C1, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2011 cho đến khi cháu C1 đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Chị N, anh C không ai phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu ký hiệu: BLTU/26E, số: 0001848 ngày 13/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị N được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 - Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 - Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND khu vực 1, tỉnh Lào Cai; - Phòng THADS khu vực 1, tỉnh Lào Cai; - UBND phường Â, tỉnh Lào Cai (GCNKH số 13, ngày 09/9/2010 của UBND xã P, thành phố Y, tỉnh Yên Bái); - Đương sự (02); - Lưu HS, bộ phận HNGĐ, KT. | (đã ký) Nguyễn Thị Kim Tuyến |