- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Huỳnh Văn T đối với bị đơn Nguyễn Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 362/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1987.
Căn cước công dân số: ***.
Nơi cư trú: số 536 ấp H, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre, nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1986.
Căn cước công dân số: ***.
Địa chỉ: số 1619/19 đường P2, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi ở hiện nay: ấp T3, xã T4, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị H1 đồng ý trả cho ông Huỳnh Văn T số tiền nợ gốc là 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng theo hợp đồng vay tiền ngày 10/3/2026 được công chứng tại Văn phòng công chứng L, số công chứng 267/2026/CCGD và tiền lãi trên số nợ gốc theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng vay tiền nêu trên là 1.5%/tháng kể từ ngày 23/6/2026 cho đến khi trả xong nợ cho ông Huỳnh Văn T.
Về án phí: bà Nguyễn Thị H1 phải nộp án phí là 14.000.000 (mười bốn triệu) đồng. Ông Huỳnh Văn T được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.402.000 (mười bốn triệu bốn trăm lẻ hai nghìn) đồng theo biên lai số 0010137 ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Mai Chiến Trực |