vanban.org

Quyết định 118/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Phương Anh và ông Phan Thanh Đạt.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương Anh và ông Phan Thanh Đạt thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương Anh - Phan Thanh Đạt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Phương Anh và ông Phan Thanh Đạt.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118 /2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 14 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 385/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương Anh - sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn Phú Nông, xã Vĩnh Ngọc (nay là phường Tây Nha Trang), tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông Phan Thanh Đạt - sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn Đắc Lộc, xã Vĩnh Phương (nay là phường Bắc Nha Trang), tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Phương Anh và ông Phan Thanh Đạt.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương Anh và ông Phan Thanh Đạt thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Phan Nguyễn Thanh Hằng - sinh ngày 22/7/2008 và Phan Nguyễn Thanh Nga - sinh ngày 15/6/2010 cho ông Đạt trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao con chung Phan Tuấn Kiệt - sinh ngày 22/02/2018 cho bà Anh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không ai đóng cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Bà Nguyễn Thị Phương Anh và ông Phan Thanh Đạt có quyền thăm nom con không ai được cản trở; đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.

Vì lợi ích của con, bà Nguyễn Thị Phương Anh và ông Phan Thanh Đạt có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Phương Anh và ông Phan Thanh Đạt không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Phương Anh và ông Phan Thanh Đạt mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Anh tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho ông Đạt nên bà Anh phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0004101 ngày 09/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nha Trang (Nay là Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa). Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Phương Anh số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ