vanban.org

Quyết định 118/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 866/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp dân sự chia thừa kế quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Hồ Văn H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số nhà C, tổ A, ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Hồ Thanh S, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số nhà C, tổ A, ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. -Hồ Văn Q, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số nhà C, tổ A, ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Hồ Văn T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số nhà C, tổ A, ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên qua… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Hồ Văn H - Hồ Thanh S"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 866/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp dân sự chia thừa kế quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Hồ Văn H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số nhà C, tổ A, ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2025/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 16 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Hồ Văn H tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 866/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp dân sự chia thừa kế quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Hồ Văn H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số nhà C, tổ A, ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn:

- Hồ Thanh S, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số nhà C, tổ A, ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. -Hồ Văn Q, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số nhà C, tổ A, ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Hồ Văn T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số nhà C, tổ A, ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Hồ Thanh L, sinh năm 1958. Địa chỉ: Số nhà C, tổ A, ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Hồ Thị Thanh H1, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số nhà B, tổ A, ấp N, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bùi Công T1, sinh năm 1968.

- Bùi Bảo K, sinh năm 1989.

- Bùi Ngọc K1, sinh năm 1991.

- Bùi Hiếu L1, sinh năm 1997. Cùng địa chỉ: Số nhà A, tổ A, ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Nguyễn Hanh T2, sinh năm 1969.

- Nguyễn Thị Bích T3, sinh năm 1995.

- Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1995; Cùng địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bà Nguyễn Thị Bé C, sinh năm1980 (vợ của Hồ Thanh S). Địa chỉ: Số nhà C, tổ A, ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Nguyễn Kim C1, sinh năm 1975 (Vợ của Hồ Văn H).

- Hồ Hoàng N1, sinh năm 2000 (con của Hồ Văn H).

- Hồ Minh T4, sinh năm 2007 (con của Hồ Văn H). Cùng địa chỉ: Số nhà C, tổ A, ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của ông Hồ Văn H, bà Nguyễn Kim C1, anh Hồ Hoàng N1, anh Hồ Minh T4 là bà Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số nhà F, Nguyễn Hữu K2, tổ B, ấp H, xã H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ngày 13/8/2024). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo thủ tục chung. Ông Hồ Văn H được nhận lại 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001765 ngày 06/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Ông Hồ Văn H tự nguyện nộp 8.751.606 đồng (Tám triệu bảy trăm năm mốt ngàn sáu trăm lẻ sáu đồng) chi phí xem xét thẩm định và đo đạc (Đã nộp và chi xong). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ