vanban.org

Quyết định 118/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị NTH và anh VVT thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị NTH và anh VVT có 02 con chung tên: Vũ Hồng Anh, sinh năm 2004 và Vũ Thành Đạt, sinh năm 2010. Khi ly hôn chị NTH và anh VVT thống nhất thỏa thuận để anh VVT trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Vũ Thành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC I - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2025/QĐCNTTLHHải Phòng, ngày 15 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị NTH và anh VVT.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 19 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về con chung, tài sản chung khi ly hôn giữa chị NTH và anh VVT.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 8 năm 2025 về kết quả hoà giải thành của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Chị NTH, nơi cư trú: Số 4CT15 phường Cầu Tre, quận NQ (nay là phường NQ), thành phố Hải Phòng; Nơi ở hiện nay: Tổ 13 ngõ 275 Đông Khê, phường Đông Khê, quận NQ (nay là phường NQ), thành phố Hải Phòng.

- Anh VVT, nơi cư trú: Tổ dân phố 2 (Tam Hưng), phường NT, thành phố Hải Phòng.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 8 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTH và anh VVT thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị NTH và anh VVT có 02 con chung tên: Vũ Hồng Anh, sinh năm 2004 và Vũ Thành Đạt, sinh năm 2010. Khi ly hôn chị NTH và anh VVT thống nhất thỏa thuận để anh VVT trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Vũ Thành Đạt, sinh năm 2010 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Đối với con chung Vũ Hồng Anh, sinh năm 2004 hiện nay đã trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên không đề nghị Toà án giải quyết.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị NTH và anh VVT thống nhất thoả thuận hàng tháng, chị NTH sẽ cấp dưỡng 2.000.000 đồng cùng với anh VVT để chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị NTH và anh VVT thống nhất thoả thuận vợ chồng có tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ