- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành T và Phạm Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2024/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 26 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 84/TLST-HNGĐ ngày 05/03/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1986; HKTT: Tổ 7, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội Nơi cư trú: Nhà số 5, ngách 68/17 Lưu Hữu Phước, tổ 15, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1987; Cùng ĐKHKTT và nơi cư trú: Nhà số 5, ngách 68/17 Lưu Hữu Phước, tổ 15, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh T, chị H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội vào ngày 11/12/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng hạnh phúc trong khoảng thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không còn tiếng nói chung. Nay anh T, chị H cùng xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Thành M sinh ngày 02/10/2015 và cháu Nguyễn Minh Q sinh ngày 04/05/2017. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T có quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được ngăn cản. [3] Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Thành T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con 7.000.000 đồng/tháng/02 con. [4] Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. [5] Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. [6] Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Nguyễn Thành T và chị Phạm Thị Thu H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Thành M (Trai) sinh ngày 02/10/2015 và cháu Nguyễn Minh Q (Trai) sinh ngày 04/05/2017. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả 02 con chung cho đến khi các con tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T có quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Thành T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con là 7.000.000 đồng/tháng/02 con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết 2. Về lệ phí Tòa án: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí, chị đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm tại biên lai số 0009388 ngày 05/03/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - TAND tp Hà Nội; - VKSND tp Hà Nội; - Chi cục THADS q. Nam Từ Liêm; - UBND p. Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | Mai Thị H |