vanban.org

Quyết định 118/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Lương Ngọc P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Phạm Thị H và ông Lương Ngọc P đều xác nhận có 02 con chung là cháu Lương Hồng N, sinh ngày 24/02/1996 và cháu Lương Ngọc H1, sinh ngày 17/9/2000, các cháu đều đã đến tuổi trưởng thành, phát triển đầy đủ về thể chất và tinh th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H - Lương Ngọc P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Lương Ngọc P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2024/QĐST-HNGĐYên Sơn, ngày 20 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2024/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 4 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Ông Lương Ngọc P, sinh năm 1964;

Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Lương Ngọc P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Phạm Thị H và ông Lương Ngọc P đều xác nhận có 02 con chung là cháu Lương Hồng N, sinh ngày 24/02/1996 và cháu Lương Ngọc H1, sinh ngày 17/9/2000, các cháu đều đã đến tuổi trưởng thành, phát triển đầy đủ về thể chất và tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: Bà Phạm Thị H và ông Lương Ngọc P đều xác nhận ông bà không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Bà Phạm Thị H và ông Lương Ngọc P đều xác nhận ông bà không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Bà Phạm Thị H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn bà H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000763 ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn. Bà H được hoàn trả tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Lương Ngọc P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ