- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hận khởi kiện ly hôn với anh Nguyễn Duy Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H với anh Nguyễn Duy L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2024/QĐST-HNGĐ | Tiểu Cần, ngày 02 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 213/2024/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 6 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy L, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H với anh Nguyễn Duy L.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Duy L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Chấn Đ, sinh ngày 05/02/2008 cho chị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là phù hợp với nguyện vọng cháu Đ. Chị H không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị H và anh L không tranh chấp, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị H và anh L khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000 đồng, chị H và anh L mỗi người phải chịu là 75.000 đồng, chị H tự nguyện chịu thay án phí cho anh L. Do đó chị H phải chịu là 150.000 đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002953, ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần; Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Tiểu Cần; - Chi cục THADS huyện Tiểu Cần; - UBND xã L (Giấy chứng nhận kết hôn ngày 05/11/2007); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hoàng Ân |