vanban.org

Quyết định 118/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1984 Nguyễn Thị Út M, sinh năm 1982 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc T-D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2024/QĐST-DSTháp Mười, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 368/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1984

;

Nguyễn Thị Út M, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp;

Người đại diện theo ủy quyền của anh T và chị M: Anh Lê Thanh T,

sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp 3, xã L, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 27/02/2024).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1959;

Anh Khưu Trung P, sinh năm 1988;

Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã Láng Biển, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị D đồng ý trả cho ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Út M số tiền đặt cọc mua đất là 115.000.000đ (Một trăm mười lăm triệu đồng) và tiền thuê kobe trang trải đất là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng). Tổng cộng là 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngày ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Út M có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị D chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong

.

Về án phí: Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội thì bà Nguyễn Thị D thuộc trường hợp người cao tuổi có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Út M không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Út M số tiền 3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0005600 ngày 12/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ