vanban.org

Quyết định 118/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 07/03/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Sỹ N.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Sỹ N xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Sỹ C, sinh ngày 28/9/2004 và cháu Nguyễn Sỹ Việt A, sinh ngày 09/4/2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Sỹ N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2023/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 07 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 101/2023/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị L, sinh năm 1984;

Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ N, sinh năm 1976; Cùng HKTT: Tổ 10, phường YS, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; Cùng nơi cư trú: Số 16, ngõ 90/70, đường KL, phường TP, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Sỹ N.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Sỹ N xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Sỹ C, sinh ngày 28/9/2004 và cháu Nguyễn Sỹ Việt A, sinh ngày 09/4/2008.

Ly hôn giao con chung là cháu Nguyễn Sỹ Việt A cho chị Vũ Thị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác thay thế; do cháu Nguyễn Sỹ C đã trưởng thành nên ở với ai là quyền của cháu, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Sỹ N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Sỹ N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ án phí của chị Vũ Thị L. Chị Vũ Thị L tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003206 ngày 22/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội. Hoàn trả chị Vũ Thị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ