vanban.org

Quyết định 118/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị TP.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phạm Văn Q nuôi dưỡng cháu Phạm Thị TL, sinh ngày 28/10/2009. Chị Nguyễn Thị TP nuôi dưỡng hai cháu Phạm Thị TC, sinh ngày 13/6/2008 và Phạm Thị TG, sinh ngày 23/01/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Q, Nguyễn Thị T P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị TP.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2023/QĐST-HNGĐHiệp Hòa, ngày 29 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình thụ lý số: 192/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” giữa:

+ Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1986. Cư trú: Thôn HT, xã HS, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

+ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị TP, sinh năm 1988. HKTT: Thôn HT, xã HS, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở: Thôn NT, xã HT, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị TP.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Anh Phạm Văn Q nuôi dưỡng cháu Phạm Thị TL, sinh ngày 28/10/2009. Chị Nguyễn Thị TP nuôi dưỡng hai cháu Phạm Thị TC, sinh ngày 13/6/2008 và Phạm Thị TG, sinh ngày 23/01/2014.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn, không ai đươc cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

+ Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị TP không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Anh Phạm Văn Q phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh Quyền đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002791 ngày 12/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Xác nhận anh Q đã nộp xong án phí DSST. Hoàn trả anh Q số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ