- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị A - Lê Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị A và anh Lê Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2022/QĐST-HNGĐ | V, ngày 28 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị A, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn P, xã ML, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn P, xã ML, huyện V, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị A và anh Lê Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: 2.1.1. Chị Bùi Thị A và anh Lê Văn L có một con chung là Lê Hưng P, sinh ngày 21 tháng 5 năm 2019. Ly hôn: Chị Bùi Thị A trực tiếp nuôi dưỡng con Lê Hưng P. Anh Lê Văn L không phải cấp dưỡng cho con Lê Hưng P cùng chị Bùi Thị A. 2.1.2. Anh Lê Văn L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Chị Bùi Thị A và anh Lê Văn L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng cho con chung khi cần thiết. 2.2. Về chia tài sản chung: Chị Bùi Thị A và anh Lê Văn L không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị A tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Bùi Thị A đã nộp tạm ứng án phí, như vậy, chị Bùi Thị A được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Biên lai số 0001223 đề ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình; - UBND xã ML, huyện V, tỉnh Thái Bình (Giấy CNKH số 65/2018, ngày 23/10/2018); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Dương |