- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang D và bà Đào Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 118/2022/QĐST-HNGĐ | N, ngày 26 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 285/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022 giữa
- Nguyên đơn: Ông Lê Quang D
- Sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận
- Bị đơn: Bà Đào Thị H
- Sinh năm 1989
Nơi đăng ký HKTT: Thôn L, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận
Chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang D và bà Đào Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Đào Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Quang Tuấn K, sinh ngày 03-01-2015.
Về cấp dưỡng: Ông Lê Quang D và bà Đào Thị H tự nguyện thỏa thuận, ông Lê Quang D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.500.000đ, kể từ tháng 10/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi lao động tự túc được. Buộc ông Lê Quang D phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Lê Quang Tuấn K, sinh ngày 03-01-2015 mỗi tháng là 2.500.000đ, kể từ tháng 10/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi lao động tự túc được.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Quang D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002680 ngày 06-10-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Ông Lê Quang D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã P; - Chi cục THADS huyện N; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Bình |