- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông Lý Bửu tranh chấp quyền sử dụng đất với Nguyễn Tấn Lưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BT Số: 118/2022/QĐST-DS | CL, ngày 29 tháng 06 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 06 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 113/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 05 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lý B, sinh năm 1983; địa chỉ: KP 2, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh BT.
Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm 1967; địa chỉ: 17/2B KP 2, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh BT.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lý B đồng ý giao toàn bộ phần đất tranh chấp có diện tích 2.1m2 (của các điểm 1,2,3,4 theo sơ đồ mô tả) cho ông Nguyễn Tấn L được quyền sử dụng định đoạt cùng với phần đất có diện tích 85,4m2, thuộc thửa 70, phần đất tranh chấp có vị trí tứ cận:
Bắc Tây giáp thửa 72 của ông Lý B;
Đông và Nam giáp thửa 70 của ông Nguyễn Tấn L.
Có họa đồ kèm theo.
Ông Lý B được quyền sử dụng, định đoạt phần đất có diện tích 28m2, thuộc thửa 72.
Ông Nguyễn Tấn L có nghĩa vụ trả lại cho ông Lý B số tiền là 200.000.000đồng (hai trăm triệu đồng).
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Các đương sự có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật.
Về án phí:
Ông Lý B tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST có giá ngạch là: 200.000.000đ x 2.5% = 5.000.000đồng. Số tiền ông B nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0006890, ngày 11/05/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL được khấu trừ sang tiền án phí.
Ông Nguyễn Tấn L đồng ý chịu án phí DSST không có giá ngạch là 300.000đồng.
Chi phí tố tụng: chi phí đo đạc, định giá là 2.650.000đ, ông Lý B tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng (ông B đã nộp xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện CL; -Chi cục THADS huyện CL; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN LÊ THỊ THÚY HẰNG |