vanban.org

Quyết định 118/2022/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê H và chị Nguyễn Thị Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau: 1. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Lê Bảo Ng, sinh ngày 01/5/2015 và cháu Lê Bảo Tr, sinh ngày 03/4/2018. Anh H và chị T thỏa thuận: Khi ly hôn, giao cả cháu Bảo Ng và cháu Bảo Tr cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn chị T do mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê H và chị Nguyễn Thị Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2022/QĐHG-HNGĐPhúc Thọ, ngày 01 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ - TP HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 24, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ hòa giải việc Hôn nhân và gia đình số: 117/2022/HG - HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022 về việc xin ly hôn giữa:

- Người khởi kiện: Anh Lê H, sinh năm 1988

Địa chỉ: 45H4 tập thể T, phường H, quận T, Thành phố Hà Nội.

- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện P, TP Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH

Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên lập ngày 15 tháng 7 năm 2022 các bên đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về các nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê H và chị Nguyễn Thị Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận T, Thành phố Hà Nội vào ngày 13/3/2014 được xác định là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng và kéo dài, nguyên nhân mâu thuẫn là do sự khác biệt về tính cách, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Anh H và chị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận đề nghị Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội công nhận cho thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh H và chị T có 02 con chung là cháu Lê Bảo Ng, sinh ngày 01/5/2015 và cháu Lê Bảo Tr, sinh ngày 03/4/2018. Hai bên thỏa thuận: Khi ly hôn, giao cả 02 cháu Bảo Ng và cháu Bảo Tr cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị T không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công sức và nợ: Anh H và chị T đều xác định không có.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê H và chị Nguyễn Thị Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau:

2.1. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Lê Bảo Ng, sinh ngày 01/5/2015 và cháu Lê Bảo Tr, sinh ngày 03/4/2018. Anh H và chị T thỏa thuận: Khi ly hôn, giao cả cháu Bảo Ng và cháu Bảo Tr cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Do chị T không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, công sức và nợ: Anh H và chị T đều xác định không có.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ