vanban.org

Quyết định 118/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn S và chị Nguyễn Thị Diễm Tr.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn S và chị Nguyễn Thị Diễm Tr có 01 con chung tên Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 15/01/2014. Ly hôn, anh S và chị Tr thỏa thuận thống nhất giao con chung cho chị Nguyễn Thị Diễm Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (phù… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH S - Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn S và chị Nguyễn Thị Diễm Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2021/QĐST-HNGĐPhú Hòa, ngày 15 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 198/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn S, sinh năm 1987; Trú tại: Thôn PK, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm Tr, sinh năm 1992; ĐKHKTT: Thôn PK, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên; Chỗ ở hiện nay: Thôn ĐT, xã HĐĐ, huyện PH, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn S và chị Nguyễn Thị Diễm Tr.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Nguyễn S và chị Nguyễn Thị Diễm Tr có 01 con chung tên Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 15/01/2014. Ly hôn, anh S và chị Tr thỏa thuận thống nhất giao con chung cho chị Nguyễn Thị Diễm Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (phù hợp nguyện vọng của con chung).

Anh Nguyễn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 12/2021 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Anh Nguyễn S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn S và chị Nguyễn Thị Diễm Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn S tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DS-ST (về phần cấp dưỡng nuôi con), được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh S đã nộp tạm ứng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004220 ngày 12/11/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện PH, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ