vanban.org

Quyết định 118/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng N và chị Trương Thị Ngọc T. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trọng H, sinh ngày 26/9/2013cho chị Trương Thị Ngọc T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2021/QĐST-HNGĐChơn Thành, ngày 12 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƢỚC Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 164/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Trọng N, sinh năm 1992;

- Chị Trương Thị Ngọc T, sinh năm 1989; Cùng địa chỉ cư trú: Tổ 9, ấp 3, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Căn cứ vào đơn yêu cầu cùng lời khai trình bày của anh N, chị T và các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cho thấy anh chị kết hôn vào ngày 21/12/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Phước A, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phướctheo giấy đăng ký kết hôn số 144/2012. Việc kết hôn của anh Nghĩa, chị Thanh là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc, đe dọa, lừa dối. Do đó, căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp. [2]. Quá trình chung sống anh N, chị T thừa nhận có nhiều mâu thuẫn vợ chồng phát sinh, không thể hòa giải cho đến nay nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy việc anh Nghĩa, chị Thanh mâu thuẫn với nhau là có thật, vợ chồng không còn quan tâm, yêu thương nhau, không cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình; đời sống chung không thể tiếp tục và thực tế các đương sự đã sống ly thân, mục đích hôn nhân không đạt được và đã thống nhất thỏa thuận ly hôn nên Tòa án chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của anh N, chị T. [3]. Về con chung: Anh Nghĩa, chị T có 01 con chung là Nguyễn Trọng H, sinh ngày 26/9/2013. Thống nhất giao cháu H cho chị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. [4].Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N, chị T thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. [5].Về tài sản chung: Anh N, chị T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét lời trình bày của các đương sự là thống nhất, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận ghi nhận. [6].Về nợ chung: Anh N, chị T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét lời trình bày của các đương sự là thống nhất, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận ghi nhận. [7]. Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận anh N chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng. Thỏa thuận này là đúng với quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng N và chị Trương Thị Ngọc T.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trọng H, sinh ngày 26/9/2013cho chị Trương Thị Ngọc T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ khác đối với con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung:Anh N, chị T thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh N, chị T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh N, chị T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận anh N chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng. Khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí Tòa án anh N đã đóng theo biên lai số 0011526 ngày 19/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ