vanban.org

Quyết định 118/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn H . 2.

Về hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn H đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn H tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn anh Bùi Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Ngọc Q , sinh 09/8/2004 và cháu Bùi Ngọc Á , sinh ngày 19/7/2007 cho đến tuổi thành niên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lệ-Hình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn H . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2021/QĐST-HNGĐBá Thước, ngày 18 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2021/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 giữa : Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L ; Sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn C, xã LN, huyện BT, tỉnh TH. Bị đơn: Anh Bùi Văn H ; Sinh năm 1980 Nơi cư trú: Thôn C, xã LN, huyện BT, tỉnh TH. Căn cứ vào điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 06 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn H . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn H đều tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn H tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn anh Bùi Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Ngọc Q , sinh 09/8/2004 và cháu Bùi Ngọc Á , sinh ngày 19/7/2007 cho đến tuổi thành niên, anh Bùi Văn H không yêu cầu chị Bùi Thị L cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bùi Thị L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn H khai không có nợ chung. -Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Bùi Thị L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho chị Bùi Thị L là 150.000đ (Một trăm năm nghìn đồng) Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0007562 ngày 26 tháng 4 năm 2021. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ