- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị V và anh Nguyễn Ngọc C “Ly hôn”"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG Số: 118/2021/QĐCNHGT-HNGĐ | Bắc Quang, ngày 09 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Đơn khởi kiện “Ly hôn” đề ngày 11/10/2021 của chị Trần Thị V, sinh năm 1975; địa chỉ: Xóm 3, thôn P, xã Q, huyện B, tỉnh Hà Giang; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 10 năm 2021, về việc các bên thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ tranh chấp “Ly hôn” giữa;
- Người khởi kiện: Chị Trần Thị V, sinh năm 1975; dân tộc: Kinh.
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1973; dân tộc: Kinh. Cùng địa chỉ: Xóm 3, thôn P, xã Q, huyện B, tỉnh Hà Giang. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị V và anh Nguyễn Ngọc C thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. 3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - UBND thị trấn X, huyện V; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Đàm Thị Tư |