vanban.org

Quyết định 118/2020/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị Tr, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Tổ dân phố TK, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Cao Hùng Th, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ dân phố TK, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TR -Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị Tr, sinh năm: 1994.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2020/QĐST -HNGĐĐịnh Hoá, ngày 04 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bàn Thị Tr, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Tổ dân phố TK, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Cao Hùng Th, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Tổ dân phố TK, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị Tr, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Tổ dân phố TK, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Cao Hùng Th, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ dân phố TK, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị Tr và anh Cao Hùng Th thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Bàn Thị Tr và anh Cao Hùng Th thống nhất thỏa thuận để anh Cao Hùng Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Cao Hoàng L, sinh ngày 10/12/2012, cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Bàn Thị Tr, do anh Th tự nguyện không yêu cầu và được chị Tr nhất trí.

2.3. Về tài sản chung, khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Chị Bàn Thị Tr và anh Cao Hùng Th thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Chị Bàn Thị Tr và anh Cao Hùng thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Bàn Thị Tr tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0005156 ngày 14 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Bàn Thị Tr được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ