- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa N và A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Tuấn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 142/2020/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2020 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1999; Địa chỉ cư trú: Ấp TH, xã TB, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1989; Địa chỉ cư trú: Ấp TH, xã TB, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Tuấn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Tuấn A tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Tuấn A mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; ghi nhận chị N tự nguyện nộp thay anh A; tổng cộng chị N phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002419 ngày 24-4-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho chị Trần Thị N số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TP.Tây Ninh; - CC.THADS TP.Tây Ninh; - Đương sự; - UBND xã TB; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trương Văn An |