vanban.org

Quyết định 118/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị S và anh Bạc Cầm T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Quàng Thị S có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bạc Thị T, sinh ngày 08/3/2008 cho đến tuổi trưởng thành; anh Bạc Cầm T có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa chị Quàng Thị S và anh Bạc Cầm T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị S và anh Bạc Cầm T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2020/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 04 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2020/TLST- HN&GĐ ngày 14 tháng 7 năm 2020, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Quàng Thị S; năm sinh: 1985; địa chỉ: Bản N, xã N, huyện T, tỉnh Điện Biên.

+ Bị đơn: Anh Bạc Cầm T, năm sinh: 1974; địa chỉ: Bản C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình;

Căn cứ vào Điều 9; Điểm đ Khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 3 khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị S và anh Bạc Cầm T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Quàng Thị S có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bạc Thị T, sinh ngày 08/3/2008 cho đến tuổi trưởng thành; anh Bạc Cầm T có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bạc Cầm T, sinh ngày 18/5/2009 cho đến tuổi trưởng thành. Mỗi người nuôi một con, không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Sau khi ly hôn chị Quàng Thị S, anh Bạc Cầm T có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh, chị có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị Quàng Thị S và anh Bạc Cầm T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về tài sản chung, riêng: Chị Quàng Thị S và anh Bạc Cầm T, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung, riêng: Chị Quàng Thị S và anh Bạc Cầm T, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Quàng Thị S được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Bạc Cầm T phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ