- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Tăng Huỳnh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2020/QĐST-HNGĐ | Thạnh Trị, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 05 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Ấp
, tỉnh Sóc Trăng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T – Luật sư – Văn phòng luật sư VT.
Địa chỉ: Ấp
, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Tăng Huỳnh N, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Ấp
, tỉnh Sóc Trăng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Châu Thị L, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Ấp
, tỉnh Sóc Trăng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn ông Tăng Huỳnh N và cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Châu Thị L: Ông Bạch Sỹ C – Luật sư – Văn phòng luật sư Bạch Sỹ C.
Địa chỉ: Số 18XX, khóm A, phường V, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Tăng H
N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H và bị đơn ông Tăng Huỳnh N thừa nhận quan hệ chung sống giữa bà, ông không phải là quan hệ vợ chồng (do không có đăng ký kết hôn) và thỏa thuận chấm dứt việc chung sống với nhau.
- Về con chung: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H và bị đơn ông Tăng Huỳnh N thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Ánh D, sinh ngày 21/04/2017 cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông N đồng ý cấp dưỡng nuôi con 750.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Ánh D tròn 18 tuổi.
Thời gian cấp dưỡng ngày 01 dương lịch hàng tháng, cấp dưỡng lần đầu ngày 01/09/2020 cho đến khi cháu Nguyễn Ánh D tròn 18 tuổi. Nếu ngày cấp dưỡng rơi vào ngày nghỉ, lễ, tết thì ngày cấp dưỡng sẽ là ngày làm việc tiếp theo.
Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị.
Ông Tăng Huỳnh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở ông N thực hiện quyền này.
Về tài sản chung: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H và bị đơn ông Tăng Huỳnh N thống nhất tài sản chung vợ chồng gồm có: 25,5 chỉ vàng 24k và 6,5 chỉ vàng 18k, ông N và bà H thống nhất chia đôi số vàng trên, ông N và bà H mỗi người được hưởng 12,5 chỉ vàng 24k (mười hai chỉ năm phân) tương đương số tiền 68.577.025 đồng và 3,25 chỉ vàng 18k (ba chỉ hai phân năm ly) tương đương số tiền 13.208.650 đồng.
Bà H có trách nhiệm giao cho ông N 3,25 chỉ vàng 18k (ba chỉ hai phân năm ly) tương đương số tiền 13.208.650 đồng.
Ông N có trách nhiệm giao cho bà H 7,25 chỉ vàng 24k (bảy chỉ hai phân năm ly) tương đương số tiền 39.577.025 đồng.
Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị.
Kể từ ngày ông Tăng Huỳnh N và bà Nguyễn Thị Ngọc H có đơn yêu cầu Thi hành án nếu bên nào chưa thực hiện nghĩa vụ giao tiền thì còn phải chịu thêm phần lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Tăng Huỳnh N được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Trị; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị; - UBND xã đương sự đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trịnh Thị Bích Phượng |