- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Toàn - Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim Văn To và chị Lê Thị Thu Phư.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2020/QĐST - HNGĐ | Bình Xuyên, ngày 05 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2020/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Kim Văn To, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn G, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Chị Lê Thị Thu Phư, sinh năm 1990.
Nơi đăng ký HKTT: Thôn G, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Địa chỉ: Thôn Vải, xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim Văn To và chị Lê Thị Thu Phư.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Chị Lê Thị Thu Phư tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Kim Ngọc Anh sinh, ngày 27 tháng 12 năm 2018 (hiện cháu Anh đang ở với chị Phư), kể từ tháng 8/2020 anh Kim Văn To cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phư 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Anh đủ 18 tuổi và anh Toàn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị Phư có đơn yêu cầu thi hành án anh Toàn không thanh toán khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Anh Kim Văn To và chị Lê Thị Thu Phư đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Kim Văn To xin nộp cả 150.000đ (một trăm năm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000.000đ (một trăm năm nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số: AA/2017/0006233 ngày 13 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; Anh Kim Văn To đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Xuyên; - THADS huyện Bình Xuyên; - Uỷ ban nhân dân xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thủy |