vanban.org

Quyết định 118/2020/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội Tuyên án 04/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần W (Sau đây viết tắt là Ngân hàng S). Trụ sở: Lầu 8, 266 -268 X, phường x, quận x, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch M, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Xuân D, chức vụ Giám đốc Chi nhánh P, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S- Bà Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2020/QĐST-DSSTK, ngày 04 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 7 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 90/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần W (Sau đây viết tắt là Ngân hàng S). Trụ sở: Lầu 8, 266 -268 X, phường x, quận x, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch M, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Xuân D, chức vụ Giám đốc Chi nhánh P, nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường E, quận M, Hà Nội (Giấy ủy quyền số 4280/2019/QUQ-PL ngày 26/12/2019). Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Quang O, chức vụ: Phó phòng giao dịch F, CN P và ông Vũ Thành Đạt, chức vụ: Chuyên viên khách hàng, chi nhánh P (Giấy ủy quyền số 1572020/UQ-CNTĐ ngày 13/7/2020 của Ngân hàng TMCP W).

Bị đơn: Bà Đặng Thị Q, sinh năm 1970, nơi cư trú: Đội 3 D, xã M2, huyện K, Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ: Đến ngày 26/10/2020 bà Đặng Thị Q còn nợ Ngân hàng S số tiền là 52.283.280 đồng, trong đó nợ gốc là 36.944.062 đồng, nợ lãi quá hạn là 15.339.218 đồng.

2.2. Về phương án trả nợ:

- Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 30/11/2020, bà Đặng Thị Q sẽ phải thanh toán cho Ngân hàng S số tiền là 26.141.640 đồng.

- Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 30/12/2020, bà Đặng Thị Q sẽ phải thanh toán cho Ngân hàng S số tiền là 26.141.640 đồng và lãi phát sinh tính từ ngày 27/10/2020 đến ngày 30/12/2020 theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 08/01/2018 giữa bà Đặng Thị Q và Ngân hàng S.

- Kể từ ngày 27/10/2020, bà Đặng Thị Q tiếp tục phải chịu lãi theo thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 08/01/2018 giữa bà Đặng Thị Q và Ngân hàng S trên nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.

2.3. Về án phí:

- Bà Đặng Thị Q phải chịu 1.307.082 đồng (Một triệu, ba trăm linh bẩy nghìn, không trăm tám mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả Ngân hàng S 1.128.000 đồng (Một triệu, một trăm hai mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm Ngân hàng S đã nộp theo biên lai số AA/2010/0005474 ngày 05/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Thẩm phán

Cỡ chữ