- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị T và Trương Đình C thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Võ Thị T và ông Trương Đình C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Đ TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:118/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 21 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2019/TLST- HNGĐ, ngày 07 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị T - Sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn: Ông Trương Đình C - Sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Võ Thị T và ông Trương Đình C.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
2.1. Về hôn nhân: Bà Võ Thị T và ông Trương Đình C thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: 01 con chung
Giao con Trương Đình H, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2007 cho ông Trương Đình C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H thành niên (đủ 18 tuổi). Ông Trương Đình C không yêu cầu bà Võ Thị T cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Võ Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
2.3.Về chia tài sản và nợ chung: Không có.
2.4. Về án phí: Bà Võ Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí DSST, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng, tại Biên lai thu số 0002048 ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đ. Hoàn trả cho bà Võ Thị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền chênh lệch án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thị xã Đ; - CCTHADS thị xã Đ; - Các đương sự; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thái Điền |