vanban.org

Quyết định 118/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu L và bà Phạm Thị Thanh T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 156, quyển số 01 do Uỷ ban nhân dân phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/10/2009). Về con chung: Ông L, bà T thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Minh K (giới tính nam), sinh ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2019/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 21 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 51/2019/TLST-

19 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số 57/15 đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số 183/3 Khu phố C, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo đơn yêu cầu đề ngày 13/3/2019, ông L, bà T cùng yêu cầu Tòa án giải quyết việc thuận tình ly hôn. Ông L, bà T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2009 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 156, quyển số 01 ngày 15/10/2009, nên quan hệ hôn nhân giữa ông L, bà T là hợp pháp. Theo ông L, bà T cùng trình bày: Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến tháng 9/2010 hai bên bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do ông L không quan tâm và chăm lo cho gia đình. Hai bên đã cố gắng hàn gắn nhưng mâu thuẫn ngày càng gay gắt hơn. Hai bên đã sống ly thân 01 năm. Nay nhận thấy không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông L, bà T thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Minh K (giới tính nam), sinh ngày 26/9/2010 cho bà Phạm Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Hữu L cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng cho đến khi con tròn 18 tuổi. Hai bên tự thỏa thuận cách thức và thời gian giao nhận tiền, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông L, bà T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân Quận 1 lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu L và bà Phạm Thị Thanh T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 156, quyển số 01 do Uỷ ban nhân dân phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/10/2009).

- Về con chung: Ông L, bà T thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Minh K (giới tính nam), sinh ngày 26/9/2010 cho bà Phạm Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Hữu L cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng cho đến khi con tròn 18 tuổi. Hai bên tự thỏa thuận cách thức và thời gian giao nhận tiền, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được cản trở ông L thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Phạm Thị Thanh T

, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Hữu L và bà Phạm Thị Thanh T chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2018/0007231 ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Hữu L và bà Phạm Thị Thanh T đã nộp đủ.

3. Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ