- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chiến Hà"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2019/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 19 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 156/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019, về việc yêu cầu C nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn Ch; nơi cư trú: Thôn NhÂ, xã TL, huyện VB, thành phố Hải Phòng;
2. Chị Bùi Thu H; nơi cư trú: Thôn 3, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Ch và chị Bùi Thu H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Liên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng từ ngày 23 tháng 10 năm 2015. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh đến năm 2017, thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, lối sống, không hợp nhau về tính cách, tâm sinh lý nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi vã xúc phạm không tôn trọng nhau. Mặc dù đã được gia đình khuyên giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng sống ly thân đến nay được 02 năm, không quan tân đến nhau, cắt đứt mọi quan hề nghĩa vụ vợ chồng. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng đề nghị Tòa án C nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy, sự thuận tình ly hôn giữa anh Ch và chị H được ghi trong Biên bản hòa giải tHnh ngày 11 tháng 6 năm 2019, là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình C nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Ch và chị Bùi Thu H.
Về con chung: Anh Ch và chị H có 01 con chung là Nguyễn Hữu C, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2017. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận con chung do chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Xét thấy, sự thỏa thuận này là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, phù hợp với thực tế về điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung của anh Ch và chị H. Do đó, căn cứ vào các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình C nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh Ch và chị H.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Ch và chị H không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Ch và chị H thỏa thuận giao cho anh Ch nộp toàn bộ tạm ứng lệ phí và chịu lệ phí yêu cầu C nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Ch và chị Bùi Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Hữu C, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2017 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Ch và chị H không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Ch nhận chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Ch đã nộp đủ 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu số 0007757 ngày 11 tháng 6 năm 2019, của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Bảo; - UBND xã Tân Liên, huyện Vĩnh Bảo; - Người yêu cầu; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Đức Vịnh |