- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dƣơng Thị S và anh Trƣơng Quốc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Ba, ngày 16 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2019 giữa : Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị S - Sinh năm 1996; Địa chỉ: Số nhà 75, tổ 2, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Trƣơng Quốc H - Sinh năm 1993; Địa chỉ: Khu 4, xã Q, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dƣơng Thị S và anh Trƣơng Quốc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị S và anh Trương Quốc H thuận tình ly hôn. *Về con chung: Chị Dương Thị S và anh Trương Quốc H đều xác nhận và tự nguyện thỏa thuận: Chị Dương Thị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trương Minh Đ - sinh ngày 25/11/2017 (hiện cháu Đ đang ở với chị S), anh Trương Quốc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung, về công nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Chị Dương Thị S và anh Trương Quốc H đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Dương Thị S nhận nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm 150.000.đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị S đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)tiền tạm ứng án phí tại phiếu thu số AA/2016/0001660 ngày 24/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả lại cho chị Dương Thị S số tiền 150.000.đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Ba; - UBND phường T, tp. T; - Chi cục THA huyện Thanh Ba; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Vũ |