- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị L và anh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? . Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số: 118/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 22 tháng 07 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
-Căn cứ vào Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
-Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
-Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 169/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 07 năm 2019 về việc: Yêu cầ u công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn , thỏa thuận nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1). Chị Vũ Thị L1, sinh ngà y 08- 11- 1989; Nơi cư trú: Thôn N1, xã H1, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
2). Anh Nguyễn Đình H1, sinh ngà y 22- 10- 1989; Nơi cư trú: Thôn Thôn N1, xã H1, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị L1 và anh Nguyễn Đình H1 tự nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã H1 cấp giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 12- 05- 2009; là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng và con chung đều có hộ khẩu tại xã H1, huyệ n T1, tỉnh Thái Bình. Tháng 11 năm 2018, vợ chồ ng phát sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân mâu thuẫ n là do tí nh tì nh không hợ p. Từ đó , vợ chồ ng số ng ly thân , không cò n thương yêu nhau , không quan tâm chăm só c nhau nữ a. Chị L1 xác định: Hiệ n nay, chị không mang thai. Do hôn nhân lâm và o tì nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị L1 và anh H1 đã thuận tình ly hôn, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị L1 và anh H1.
.Về con chung: Vợ chồ ng chị L1- anh H1 có hai con chung là Nguyễn Đình Long N1, sinh ngà y 03- 07- 2010; Nguyễn Đình Nam H1, sinh ngà y 04- 04-2015. Chị L1- anh H1 đã thỏ a thuậ n : Chị L1 trự c tiế p nuôi dưỡ ng con chung Nguyễn Đình Nam H1; anh Hiệu trự c tiế p nuôi dưỡ ng con chung Nguyễn Đình Long N1; hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
.Về tài sản chung: Chị L1- anh H1 đều không yêu cầ u giả i quyế t.
.Về án phí: Chị L1- anh H1 đã thỏa thuận: Chị L1 nộp toàn bộ lệ phí ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1). Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L1 và anh Nguyễn Đình H1.
- Về con chung : + Vợ chồ ng chị L1- anh H1 có hai con chung là Nguyễn Đình Long N1, sinh ngà y 03- 07- 2010; Nguyễn Đình Nam H1, sinh ngà y 04- 04-2015.
+Chị L1 trự c tiế p nuôi dưỡ ng con chung Nguy ễn Đình Nam H1; anh H1 trự c tiế p nuôi dưỡ ng con chung Nguyễn Đình Long N1. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
+ Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị L1- anh H1 đều không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
2.Về lệ phí Tòa án: Chị L1 nộp toàn bộ 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng á n phí , lệ phí số số 0001872 ngày 12- 07 - 2019 của Chi cục Thi hành án huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Chị L1 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; -Ủy ban nhân dân xã H1, huyện T1, tỉnh Thái Bình; -Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Văn Tòng |