vanban.org

Quyết định 118/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị A và ông Phạm Minh P thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có 3 con chung, tên: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thi A và Nguyễn Minh P thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:118/2019/QĐST-HNGĐĐiện Bàn, ngày 02 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN - TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 114/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị A – Sinh năm: 1963

+ Nơi cư trú: Thôn HT 2, xã ĐH, thị xã ĐB,tỉnh QN

- Ông Phạm Minh P – Sinh năm: 1963

+ Nơi cư trú: Thôn HT 2, xã ĐH, thị xã ĐB, tỉnh QN

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị A và ông Phạm Minh P kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐN, huyện ĐB, tỉnh QN – ĐN(cũ) vào ngày 22/6/1984. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị A và ông Phạm Minh P là hợp pháp. Trong quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà Trần Thị A và ông Phạm Minh P thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận.

Về con chung: Có 3 con chung tên:

+ Phạm Thị Thu N – Sinh ngày: 30/10/1984;

+ Phạm Thị Thu N1 – Sinh ngày: 28/03/1987;

+ Phạm Minh Đ – Sinh ngày: 07/01/1991.

Hiện nay các con Phạm Thị Thu N, Phạm Thị Thu N1 và Phạm Minh Đ đã trưởng thành.

Về tài sản chung và nợ chung: Tự giải quyết

Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị A và ông Phạm Minh P phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn của các đương sự hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị A và ông Phạm Minh P thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Có 3 con chung, tên:

+ Phạm Thị Thu N – Sinh ngày: 30/10/1984;

+ Phạm Thị Thu N1 – Sinh ngày: 28/03/1987;

+ Phạm Minh Đ – Sinh ngày: 07/01/1991.

Hiện nay các con Phạm Thị Thu N, Phạm Thị Thu N và Phạm Minh Đ đã trưởng thành.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Tự giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị A và ông Phạm Minh P phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lại thu số 0001968, ngày 24/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Bà Trần Thị A và ông Phạm Minh P đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ