vanban.org

Quyết định 118/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 25/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lƣơng Đức H và chị Thân Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Nguyên đơn: Anh Lương Đức H, sinh năm 1981; Đăng ký hộ khẩu và cư trú: Số 4, phố A, phường P, quận B, thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: Chị Th…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2019/QĐST-HNGĐBa Đình, ngày 25 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 66/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2019 về “tranh chấp ly hôn” gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau:

1. Nguyên đơn: Anh Lương Đức H, sinh năm 1981; Đăng ký hộ khẩu và cƣ trú: Số 4, phố A, phƣờng P, quận B, thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: Chị Thân Thị N, sinh năm 1986; Đăng ký hộ khẩu: Số 4, phố A, phƣờng P, quận B, thành phố Hà Nội; nơi tạm trú: Số 507 CT16 khu đô thị H, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 3 năm 2019.

[2] Anh Lƣơng Đức H và Chị Thân Thị N có Giấy chứng nhận kết hôn số: 178, Quyển sổ: 2006/PX ngày 29 tháng 12 năm 2006 tại Ủy ban nhân dân phƣờng P, quận B, thành phố Hà Nội.

[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Anh Lƣơng Đức H và chị Thân Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Vợ chồng có hai con chung là cháu Lương Hà V, sinh ngày 21 tháng 4 năm 2008 và cháu Lương Đức P, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2013. Giao anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng cháu P và giao chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng cháu V. Hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung cho nhau kể từ tháng 4 năm 2019 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Anh Lƣơng Đức H và chị Thân Thị N có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục các con chung không ai đƣợc cản trở.

- Về tài sản chung và nhà ở: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở.

Về khoản nợ: Hai bên xác nhận không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về án phí: Anh Lƣơng Đức H tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mƣơi nghìn) đồng án phí sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp. Anh Hƣng đƣợc hoàn trả lại 150.000 đồng theo biên lai thu số 5257 ngày 15 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ