- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L tranh chấp ly hôn với anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn C.L và ông Trang Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG-TỈNH BẠC LIÊU Số: 118/2019/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 19 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 208/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019, giữa:
Nguyeân ñôn: Bà Nguyễn C.L - sinh năm 1960.
Địa chỉ: Ấp A, xã U, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Ông Trang Tr.S - sinh năm 1956.
Địa chỉ: Ấp A, xã U, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn C.L và ông Trang Tr.S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: Bà Nguyễn C.L và ông Trang Tr.S thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Bà Nguyễn C.L và ông Trang Tr.S xác định, vợ chồng có ba người con chung, đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động để tự nuôi sống bản thân, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3!Về taøi!sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn C.L và ông Trang Tr.S xác định, vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Bà Nguyễn C.L tự nguyện chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0004254 ngày 18 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, chuyển thu án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà L được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi hành án dân sự cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHAN THỊ ĐANG |