vanban.org

Quyết định 118/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Đ. Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh T và chị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2019/QĐST- HNGĐĐông Hưng, ngày 14 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG - TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 90/2019/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn KB, xã HL, huyện ĐH, TB

2. Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn TL, xã PM, huyện S, Thành phố HN

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh T và chị Đ tự nguyện tìm hiểu đi đến kết hôn vào năm 06/12/2015 tại UBND xã HL. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không thống nhất được với nhau về nơi sinh sống làm việc của vợ chồng, anh T muốn vợ chồng chuyển về TB sinh sống và làm việc, chị Đ muốn vợ chồng làm ăn sinh sống ở HN. Việc vợ chồng mâu thuẫn đã được cả hai vợ chồng khắc phục và hai bên gia đình động viên khuyên giải nhưng cả hai vẫn không đi đến thống nhất.Vợ chồng ly thân từ đầu năm 2019 cho đến nay. Nay anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị Đ xác định mình không đủ tốt để có thể tiếp tục chung sống hạnh phúc với anh T. Vợ chồng chưa có con chung, không có tài sản chung. Tại Trung tâm hòa giải đối thoại Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng anh T, chị Đ đều thống nhất tình cảm vợ chồng không còn thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau về nghĩa vụ chịu lệ phí.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, và yêu cầu công nhận các thỏa thuận của anh T, chị Đ hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận về việc ly hôn nuôi con, chia tài sản khi ly hôn tại trung tâm hòa giải đối thoại Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Đ.

- Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.

- Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không đặt ra giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Chị Đ chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị Đ đã nộp theo biên lai số 0008031 ngày 06 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ