- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Phan Ngọc Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2019/QĐST- HNGĐ | Chư Prông, ngày 26 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Q, sinh năm 1989. HKTT: Thôn B, xã T, huyện CPr, tỉnh G. Chỗ ở hiện nay: Đường số 5, khu công nghiệp H, Quận L, Thành phố Đ. Bị đơn: Anh Phan Ngọc Tr, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện CPr, tỉnh G. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Phan Ngọc Tr. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung khi ly hôn: Chị Trần Thị Q và anh Phan Ngọc Tr thống nhất thỏa thuận như sau: Giao con chung tên Phan Quang D, sinh ngày 03/12/2009 (Theo nguyện vọng của con trên 7 tuổi) cho anh Phan Ngọc Tr tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng kể từ ngày 18/11/2019 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Giao con chung tên Phan Quang H, sinh ngày 27/02/2017 cho chị Trần Thị Q tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng kể từ ngày 18/11/2019 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị Q và anh Tr thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn không có giá ngạch là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), thuận tình ly hôn các đương sự phải nộp 50% mức án phí quy định là 300.000đ x 50% = 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị Q phải chịu 75.000đ; anh Phan Ngọc Tr phải chịu 75.000đ. Chị Trần Thị Q tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Cả phần của anh Tr) nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí trước đây là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000161 ngày 12/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho chị Trần Thị Q số tiền còn dư là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND huyện; -Chi cục THADS huyện; -UBND xã T; -TAND tỉnh; -Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Ngô Trung Thực |