- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VV ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Phƣơng T và anh Nguyễn Thanh S.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2019/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 09 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 164/2019/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Phƣơng T.
Địa chỉ: 157, Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh S.
Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58; khoản 1, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Phƣơng T và anh Nguyễn Thanh S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T và anh S thỏa thuận anh Sang đồng ý giao 02 con chung tên Nguyễn Trần Duy Đ sinh ngày 19/10/2006 và Nguyễn Trần Đăng K sinh ngày 02/01/2013, cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu. Giành quyền thăm nom chăm sóc con chung cho anh S không ai được quyền ngăn cản anh S thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Trần Phương T đồng ý chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008795 ngày 10/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả cho nguyên đơn T số tiền chênh lệch là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - T.H.A dân sự huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - TA lưu (hs, vp). | Thẩm phán Lê Văn Trúc |