vanban.org

Quyết định 118/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Nhật T và ông Võ Văn Thảo.

Các đương sự; VKSND quận Cẩm Lệ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Thảo thuận tình ly hôn với bà Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Nhật T và ông Võ Văn Thảo.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--- ** ---
Số: 118 /2018/QĐST-HNGĐ
Cẩm Lệ, ngày 15 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 89/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018 giữa: * Bà Nguyễn Thị Nhật T- Sinh năm 1979 - Địa chỉ: Tổ a, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. * Và ông Võ Văn T- Sinh năm 1975 - Địa chỉ: Tổ a, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Nhật T và ông Võ Văn Thảo. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Nhật T và ông Võ Văn T thoả thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Nguyễn Thị Nhật T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Võ An N- Sinh ngày 30 tháng 7 năm 2004. Ông Võ Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 06 năm 2018 vào ngày 05 hàng tháng. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Nhật T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Võ Văn T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Võ Văn T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. * Về quan hệ tài sản chung: Tự thỏa thuận * Về nợ chung: Không có. Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ bà Nguyễn Thị Nhật T và ông Võ Văn T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Thị Nhật T và ông Võ Văn T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0349 ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Nhật T và ông Võ Văn T đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ