- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Phạm Bình T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2018/QĐST-HNGĐ | Thoại Sơn, ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 177/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 05 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1990
Địa chỉ: Khu vực Thới Bình, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Anh Phạm Bình T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Ấp Kinh Đào, xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 06 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 06 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Phạm Bình T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Phạm Bình T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về quan hệ con chung:
Chị T được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 con chung Phạm Thị Hà M, sinh năm 2009, Phạm Thị Hạnh T, sinh năm 2011 và Phạm Thị Anh T sinh năm 2014, anh Thiên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Anh T không trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung nhưng được quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh T thực hiện quyền này.
- Vì lợi ích của con khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con, hay mức cấp dưỡng nuôi con.
* Về quan hệ tài sản: Không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Ghi nhận hai bên xác định không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì chị T và anh T phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001171 ngày 24/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn chị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Thoại Sơn; - Chi cục THA dân sự huyện Thoại Sơn; - Các đương sự (Để thi hành); - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Hằng |