vanban.org

Quyết định 118/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Q và chị Lê Thị T. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Q và chị Lê Thị T. Về con: Anh Q và chị T có 02 con chung Trần Lê Minh C, sinh ngày 06/7/2012 và Trần Lê Thái S, sinh ngày 26/5/2015. Anh Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Trần Lê Minh C; chị T trực tiếp trông nom, chăm só… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Q - Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Q và chị Lê Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2017/QĐST - HNGĐNông Cống, ngày 15 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2017/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Q - Sinh năm: 1984 Địa chỉ: Phố M, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Chị Lê Thị T - Sinh năm: 1992 Địa chỉ: Phố M, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Nhà hàng X, khu A, thị trấn X1, huyện X2, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/11/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Q và chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Q và chị Lê Thị T.

- Về con: Anh Q và chị T có 02 con chung Trần Lê Minh C, sinh ngày 06/7/2012 và Trần Lê Thái S, sinh ngày 26/5/2015. Anh Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Trần Lê Minh C; chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Trần Lê Thái S đến khi thành niên và có khả năng lao động. Hai bên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Anh Q, chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ và quyền sử dụng đất: Anh Q và chị T không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Q phải nộp 150.000đ tiền án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2015/0006477 ngày 04/10/2017 trả lại cho anh Q 150.000đ tiền tạm ứng án phí DSST. Chấp nhận anh Q đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ