- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Xuân H1 - Hồ Thị Bích T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lý Xuân H1 và bà Hồ Thị Bích T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2017/QĐST-HNGĐ | H, ngày 06 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2017 giữa:
- Ông LÝ XUÂN H1 - Sinh năm 1986 - Địa chỉ: Thôn HĐ, xã QH, huyện CM, tỉnh ĐăkLăk.
- Bà HỒ THỊ BÍCH T - Sinh năm 1990 - Địa chỉ: Ấp TH, xã BB, huyện H, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lý Xuân H1 và bà Hồ Thị Bích T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Lý Xuân H1 và bà Hồ Thị Bích T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lý Xuân H1 và bà Hồ Thị Bích T mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Ông H1 đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (biên lai thu số 0007990 ngày 11/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H). Ông H1 tự nguyện nộp thay phần án phí của bà T. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông H1 đã nộp, ông H1 và bà T đã nộp đủ án phí, hoàn lại cho ông H1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - UBND xã An Bình A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hùng Vương |