- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp QSDĐ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 267/DSST ngày 08/3/2017 về việc tranh chấp “Quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà LTN, sinh năm: 1961 Trú tại: 300/28 LVV, TNPB, Quận X, Thành phố H. Bị đơn: Ông NVĐ, sinh năm: 1960 Trú tại: 300/30 LVV, TNPB, Quận X, Thành phố…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1179/2019/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 267/DSST ngày 08/3/2017 về việc tranh chấp “Quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà LTN, sinh năm: 1961 Trú tại: 300/28 LVV, TNPB, Quận X, Thành phố H. Bị đơn: Ông NVĐ, sinh năm: 1960 Trú tại: 300/30 LVV, TNPB, Quận X, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của ông Đạt: Bà NTL, sinh năm: 1959 (Theo Giấy ủy quyền số 6145 lập ngày 15/6/2015 tại Văn phòng Công chứng Quận 9). Địa chỉ: 300/32 LVV, TNPB, Quận X, Thành phố H. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông VVV, sinh năm: 1958 Trú tại: 300/28 LVV, TNPB, Quận X, Thành phố H. 2/ Ông NTH, sinh năm: 1988 3/ Bà LTT, sinh năm: 1952 Cùng trú tại: 300/30 LVV, TNPB, Quận X, Thành phố H. 4/ Ông VTN, sinh năm: 1935 Trú tại: 300/14 LVV, TNPB, Quận X, Thành phố H. 5/ Ông NVĐ, sinh năm: 1954 Trú Tại: 81 đường Cầu Xây, khu phố 5, phường TP, Quận X, Thành phố H. 6/ Ông NTV, sinh năm: 1963 Trú tại: 65 đường 8, khu phố 1, phường LX, quận TĐ, Thành phố H. 7/ Ông NTT, sinh năm: 1966 Trú tại: 03 đường 26, phường Bình An, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. 8/ Bà NTH, sinh năm: 1927 9/ Bà NTKL, sinh năm: 1964 Cùng trú tại: 72/2 Làng Tăng Phú, khu phố 4, phường Tăng Nhơn Phú A, Quận X, Thành phố HHồ Chí Minh. 10/ Bà NTĐ, sinh năm: 1959 Trú tại: Số 624/8 khu phố 1, phường PLB, Quận X, Thành phố H. 11/ Bà NTC, sinh năm: 1958 Trú tại: 18 ĐPP, phường TNPB, Quận X, Thành phố H Hồ Chí Minh. 12/ Bà TBY, sinh năm: 1951 13/ Ông NVQ, sinh năm: 1970 14/ Ông NTN, sinh năm: 1972 15/ Ông NTP, sinh năm: 1973 16/ Bà NTTN, sinh năm: 1975 17/ Ông NTT, sinh năm: 1978 Cùng trú tại: 135/5 đường CX, khu phố 5, phường TP, Quận X, Thành phố H. 18/ Ông NVL 19/ Bà NTTH 20/ Bà NTMT 21/ Bà NTL Cùng địa chỉ: 300/32 LVV, TNPB, Quận X, Thành phố H. 22/ Ủy ban nhân dân Quận X, Thành phố H. Địa chỉ: 2/304 Xa lộ Hà Nội, khu phố 1, phường HP, Quận X, Thành phố H. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại cho bà LTN số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 (năm trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AD/2011/03629 ngày 18/4/2013 và số tiền 210.000 (hai trăm mười ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AD/2012/05349 ngày 15/7/2014 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố HHồ Chí Minh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.HCM; - Chi Cục THADS Quận 9; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lâm Thị Thu Lan |