- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI Số: 1177/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1102/2026/HNGĐ-ST ngày 30/7/2026 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Hà Minh P, sinh năm 1977;
2. Bà Hoàng Thị Thu D, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: Căn hộ 703 tòa nhà VMC Lô E9 đường PH, phường YH, Thành phố HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Ông Hà Minh P và bà Hoàng Thị Thu D đăng ký kết hôn ngày 11/11/2003 tại UBND xã XT, huyện TS, tỉnh TH. Quá trình chung sống vợ chồng dần phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Nay, ông Hà Minh P và bà Hoàng Thị Thu D xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hà Minh P và bà Hoàng Thị Thu D là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về con chung: Ông Hà Minh P và bà Hoàng Thị Thu D có 02 (hai) con chung là cháu Hà Khánh L (nữ), sinh ngày 02/11/2005 và cháu Hà Cẩm L (nữ), sinh ngày 02/11/2005. Cả hai cháu đã trưởng thành (trên 18 tuổi), ở với ai do cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Hà Minh P và bà Hoàng Thị Thu D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Hà Minh P và bà Hoàng Thị Thu D không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Hà Minh P tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, bà Hoàng Thị Thu D nhất trí, không có ý kiến gì.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/8/2026 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hà Minh P và bà Hoàng Thị Thu D.
- Về con chung: Ông Hà Minh P và bà Hoàng Thị Thu D có 02 (hai) con chung là cháu Hà Khánh L (nữ), sinh ngày 02/11/2005 và cháu Hà Cẩm L (nữ), sinh ngày 02/11/2005. Cả hai cháu đã trưởng thành (trên 18 tuổi), ở với ai do cháu tự quyết định. Nên Tòa án không xét.
- Về tài sản chung: Ông Hà Minh P và bà Hoàng Thị Thu D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Ông Hà Minh P và bà Hoàng Thị Thu D không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Hà Minh P chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận ông Hà Minh P đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội (Biên lai thu số 0002488 ngày 29/7/2026) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS khu vực 4 – Hà Nội; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tuấn |